Học thuyết Thiên nhân hợp nhất

Định nghĩa: Học thuyết thiên nhân hợp nhất nói lên giữa con người với hoàn cảnh tự nhiên và xã hội luôn mâu thuẫn và thống nhất với nhau. Con người thích nghi, chế ngự, cải tạo hoàn cảnh thiên nhiên và xã hội sẽ sinh tồn và phát triển. Trong y học người xưa ứng dụng học thuyết này để chỉ đạo các phương pháp phòng bệnh giữ sức khoẻ, tìm ra nguyên nhân gây bệnh và đề ra phương pháp chữa bệnh toàn diện. Theo (Thiên Long Y Đào - Tổng hợp)

Học thuyết Thiên nhân hợp nhất là một trong những tư tưởng chủ đạo của triết học phương Đông, quan niệm rằng Trời (Thiên), Đất (Địa) và Con người (Nhân) là một thể thống nhất, không thể tách rời. Con người là hình ảnh thu nhỏ của vũ trụ (Tiểu vũ trụ) và luôn chịu sự tác động, chi phối từ các quy luật của tự nhiên. 

Học thuyết Thiên nhân hợp nhất còn gọi là Quan niệm chỉnh thể. Trong y học cổ truyền từ xưa, người ta đã quan niệm cơ thể con người là một khối thống nhất giữa con người với khí hậu và hoàn cảnh xã hội, phong tục địa phương, có những mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong y học, học thuyết này được dùng làm chỉ đạo các phương pháp phòng bệnh, gìn giữ sức khỏe, tìm ra nguyên nhân bệnh và đề ra các phương pháp phòng chữa bệnh toàn diện.

Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên

Theo học thuyết Thiên Nhân Hợp Nhất con người là một sinh vật trong vũ trụ (Nhân thân tiểu thiên địa) do đó, chịu mọi ảnh hưởng và chi phối của vũ trụ về nhiều mặt.

Trước tiên con người chịu ảnh hưởng bởi hoàn cảnh tự nhiên đó là khí hậu thời tiết. Trong một năm có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông và có sáu khí (Lục khí) gồm: Phong (gió), Hàn (lạnh), Thử (nắng), Thấp (ẩm) (ướt), Táo (khô ráo), Hỏa (nóng), sáu thứ khí này đi theo 4 mùa, tác động đến sức khỏe con người. Khi sức khỏe yếu (chính khí hư) 6 loại khí này sẽ trở thành nguyên nhân gây bệnh gọi là tà khí.

Ứng dục học thuyết trong y học

Theo Lý luận về y học cổ truyền, học thuyết Thiên Nhân Hợp Nhất được ứng dụng trước tiên trong giai đoạn chẩn đoán. Cụ thể, thầy thuốc phải biết vận dụng học thuyết kết hợp với nhiều mặt và yếu tố bên ngoài (Lục khí : Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, Hỏa) với yếu tố bên trong (vui, buồn, giận, lo, nghĩ, kinh, sợ, thất tình) nắm được thời điểm gây bệnh (theo mùa, theo Ngũ vận Lục khí), hiểu được hoàn cảnh (giàu nghèo, địa dư, phong tục).

Dưới đây là các nội dung trọng tâm của học thuyết này:

1. Nội dung cốt lõi
- Con người và Tự nhiên: Cơ thể con người thích ứng với sự thay đổi của thời tiết, khí hậu và môi trường sống. Mọi biến động của tự nhiên (nóng, lạnh, gió, mưa) đều ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tâm lý con người.
- Con người và Xã hội: Ngoài thiên nhiên, con người còn gắn chặt với môi trường xã hội (kinh tế, chính trị, văn hóa). Sự ổn định hay biến động của xã hội cũng tác động đến trạng thái tinh thần và thể chất của mỗi cá nhân. 

2. Ứng dụng trong Y học cổ truyền
Học thuyết này là nền tảng lý luận quan trọng của Đông y:
- Giải thích bệnh tật: Bệnh phát sinh khi sự cân bằng giữa con người và môi trường bị phá vỡ (ví dụ: do thời tiết khắc nghiệt hoặc tà khí xâm nhập).
- Chẩn đoán và Điều trị: Thầy thuốc xem xét các yếu tố thời gian (mùa), không gian (địa lý) và hoàn cảnh xã hội để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
- Phòng bệnh: Nhấn mạnh việc sống thuận theo tự nhiên, rèn luyện thân thể và giữ tinh thần thư thái để tăng khả năng thích ứng với môi trường. 

3. Ý nghĩa đời sống
Học thuyết khuyên con người nên sống hài hòa với thiên nhiên, bảo vệ môi trường và giữ gìn trật tự xã hội để đạt được sự phát triển bền vững và sức khỏe trường thọ.

Theo đó, có hai cách phòng bệnh cơ bản gồm: Phòng bệnh thụ động như: ăn uống tốt, mặc ấm, giữ vệ sinh. Có lối sống sinh hoạt điều độ về lao động, tình dục… Phòng bệnh tích cực: thay đổi nếp sống lạc hậu, bỏ những tập quán mê tín. Rèn luyện thân thể, thể dục, thể thao, khí công, dưỡng sinh.  Phương pháp rèn luyện sức khỏe đã được danh y Tuệ Tĩnh tóm kết trong hai câu thơ: “Bế tinh, Dưỡng khí, Tồn thần/ Thanh tâm, Quả dục, Thủ chân, Luyện hình“.

Theo: (Thiên Long Y Đạo - Tổng hợp)


Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng